Chi phí lắp thang máy gia đình được báo sau khảo sát
Chi phí lắp thang máy gia đình không có một mức chung cho mọi nhà. Inmax Á Châu báo giá thang máy sau khi kỹ thuật khảo sát công trình. Giá tùy số tầng, kích thước chỗ lắp, vật liệu cabin và cửa.
Báo giá ghi riêng từng hạng mục để chủ nhà nắm rõ trước khi ký hợp đồng. Mỗi khoản có phạm vi công việc riêng, chủ nhà đối chiếu được khi so hai phương án với nhau.
Để báo giá sát, kỹ thuật cần số tầng, kích thước vị trí lắp, công trình có hố pít hay không và tải trọng mong muốn. Nội dung khảo sát xem tại trang tư vấn, khảo sát và báo giá.
Bốn khoản trong báo giá
Báo giá gồm bốn khoản: thiết bị, lắp đặt, kiểm định và bảo trì. Danh sách dưới đây ghi phạm vi công việc của từng khoản.
Riêng khoản bảo trì tính cho giai đoạn sau bàn giao: thang được bảo trì định kỳ theo lịch. Kỹ thuật kiểm tra cáp tải, phanh, bộ hãm an toàn, cửa tầng và cửa cabin, vệ sinh và bôi trơn ray dẫn hướng, ghi sổ bảo trì sau mỗi lần kiểm tra. Chi tiết tại trang bảo trì, sửa chữa thang máy.
Bảo trì định kỳ theo lịch cũng là một điều kiện bảo hành. Thời hạn bảo hành từng thiết bị ghi trong hợp đồng và phiếu bảo hành, xem chính sách bảo hành.
- Thiết bị: cabin, cửa, ray, tủ điều khiển và các bộ phận theo thông số đã chốt
- Lắp đặt: lắp ray, cabin, cửa, tủ điều khiển, chạy thử và cân chỉnh
- Kiểm định: kiểm định an toàn trước khi bàn giao đưa vào sử dụng
- Bảo trì: kiểm tra, vệ sinh, bôi trơn và thay linh kiện hao mòn theo lịch
Số tầng, kích thước chỗ lắp và hố pít
Số tầng, kích thước chỗ lắp và hiện trạng hố pít làm chi phí lắp thang máy gia đình khác nhau giữa các nhà. Số điểm dừng quyết định số bộ cửa tầng và số bảng gọi tầng, vì mỗi tầng thang dừng đều có cửa và bảng gọi ở sảnh.
Thang máy gia đình được sản xuất theo kích thước đo thực tế. Khoảng trống rộng hay hẹp quyết định kích thước cabin, khung và các tấm kính.
Hiện trạng hố pít làm thay đổi phương án: có sẵn, làm mới hay không làm được. Nhà không làm được hố pít có thể chọn dòng homelift mini lắp trên nền hoàn thiện. Một số mẫu lồng kính có khung tự chịu lực, không phải xây giếng gạch hay bê tông. Mẫu lồng kính không phòng máy không phải xây tum che máy.
Vật liệu cabin và cửa
Hai thang cùng số tầng vẫn khác giá nếu vật liệu cabin và cửa khác nhau. Chủ nhà chọn từng phần theo danh sách dưới đây.
Inox gương vàng có hoa văn CNC hoặc ăn mòn axit được gia công theo mẫu chủ nhà chọn.
- Vách: kính trong, kính tối màu, kính vân sọc hoặc kính tráng gương
- Inox: sọc nhuyễn, gương vàng, vân gỗ, mạ Titanium, hoa văn CNC hoặc ăn mòn axit
- Sàn cabin: đá cắt hoa văn CNC, đá vân mây hoặc sàn vân gỗ
- Đèn: LED trần, LED âm vách, hộp đèn vách sau
- Cửa: bản lề mở tay, lùa tự động, mở tim hai cánh hoặc mở lùa một bên
Tải trọng khi dùng đá và kính
Sàn đá và vách kính làm tăng trọng lượng cabin. Kỹ thuật tính phần này vào tải trọng thang khi lập phương án. Dòng thang gia đình có tải trọng phổ biến 250 đến 400 kg.
Nội thất cabin ốp đá Marble cũng cần biết tải trọng thang để tính phần trọng lượng ốp đá. Khi làm lại nội thất cho thang đang dùng, chủ nhà gửi tải trọng, loại thang và ảnh cabin hiện trạng.
Đặt cọc, thanh toán và thông tin cần chuẩn bị
Số tiền cọc ghi trong báo giá. Chủ nhà tạo mã QR đặt cọc tại trang Thanh toán, khoản cọc được ghi vào hợp đồng. Hình thức và tiến độ thanh toán thống nhất trong báo giá hoặc hợp đồng.
Inmax Á Châu chỉ nhận chuyển khoản vào tài khoản đứng tên công ty, không yêu cầu chuyển vào tài khoản cá nhân. Nội dung chuyển khoản ghi đúng mã đơn. Hóa đơn VAT xuất theo thông tin doanh nghiệp khách hàng cung cấp. Xem thêm chính sách thanh toán.
Để nhận báo giá, chủ nhà gửi các thông tin dưới đây qua hotline, Zalo hoặc trang Liên hệ.
- Số tầng, số điểm dừng, chiều cao từng tầng
- Kích thước chỗ lắp, ảnh hiện trạng hoặc bản vẽ mặt bằng
- Hiện trạng hố pít và nền tầng trệt
- Tải trọng mong muốn, số người dùng thường xuyên
- Mẫu thang, màu khung, loại kính và kiểu cửa đã chọn