Tải trọng thang máy gia đình tính theo số người mỗi lượt
Tải trọng thang máy gia đình là khối lượng tối đa cabin được chở trong một lượt chạy, gồm người và đồ mang theo. Thông số này ghi trong phương án thang Inmax Á Châu gửi sau khảo sát, cùng với tốc độ và kích thước cabin.
Cách chọn dễ nhất là đếm số người thường đi cùng nhau. Một số mẫu có quy đổi sẵn: tải trọng 300 đến 400 kg tương đương 4 đến 5 người. Mẫu khung nhôm trắng sứ có tải trọng 250 đến 400 kg, ghi khoảng 3 đến 5 người.
Dòng thang gia đình có tải trọng phổ biến 250 đến 400 kg. Kỹ thuật dựa vào số người dùng và kích thước chỗ lắp để đề xuất mức trong khoảng của mẫu đã chọn.
Các mức tải trọng theo từng mẫu thang
Tải trọng in trong bảng thông số của từng sản phẩm. Danh sách dưới đây lấy theo các mẫu trong mục thang máy gia đình. Mẫu không ghi sẵn tải trọng thì kỹ thuật chốt sau khảo sát.
- Lồng kính không phòng máy: 300 đến 400 kg, tương đương 4 đến 5 người, tốc độ 0,15 đến 0,4 m/s
- Homelift vách kính khung Champagne: 320 đến 400 kg, tốc độ 0,3 đến 0,4 m/s
- Lồng kính khung be, Champagne: 320 đến 400 kg, khoảng 4 đến 5 người
- Lồng kính khung trắng Porcelain và khung nhôm trắng sứ: 250 đến 400 kg
- Lồng kính khung đỏ: 300 đến 400 kg, tốc độ 0,15 đến 0,3 m/s
- Thang kính hình tròn: 450 kg, đặt ở sảnh nhà nhiều tầng
Người lớn tuổi, xe lăn và đồ mang theo
Thang gia đình hay được lắp cho nhà có người lớn tuổi. Khi gửi thông tin, chủ nhà ghi rõ người dùng chính và ghi nếu có người dùng xe lăn. Kỹ thuật cần thông tin này để tính kích thước cabin, kiểu cửa và tải trọng.
Ngoài người, cabin còn chở đồ: vali, đồ dùng chuyển giữa các tầng, xe đẩy trẻ em. Chủ nhà kể ra những thứ hay chở để kỹ thuật tính vào phương án.
Thang máy gia đình dùng để chở người. Không chở vượt tải trọng ghi trong phương án. Hư hỏng do sử dụng sai tải trọng không thuộc phạm vi bảo hành, xem chính sách bảo hành.
Sàn đá, vách kính và trọng lượng cabin
Tải trọng ghi trên phương án là phần cabin chở được. Bản thân cabin cũng có trọng lượng, và trọng lượng này tăng khi ốp đá hoặc dùng nhiều kính. Với cabin có vách kính sọc và sàn đá, kỹ thuật cần biết tải trọng thang trước khi làm, vì hai vật liệu này làm cabin nặng hơn.
Vì vậy vật liệu cabin cần chốt cùng lúc với tải trọng, trước khi sản xuất. Không tự ý ốp thêm đá hay thay vách nặng hơn cho cabin đang chạy. Cách chọn đá và phần tải trọng khi ốp đá xem bài cabin thang máy ốp đá.
Khi làm lại nội thất cho thang đang dùng, chủ nhà gửi tải trọng thang, loại thang và ảnh cabin hiện trạng. Phần ảnh hưởng tới báo giá xem bài chi phí lắp thang máy gia đình.
Tải trọng, máy kéo và tốc độ
Máy kéo được chọn theo tải trọng và tốc độ cần dùng. Máy kéo tang cuốn không đối trọng có các mức tải trọng định mức 250 kg, 320 kg và 400 kg, tốc độ 0,3 đến 0,4 m/s, dùng cáp thép Ø8 mm hoặc Ø10 mm.
Khi thay máy kéo cho thang đang dùng, chủ nhà hoặc đơn vị bảo trì gửi ảnh tem nhãn máy kéo và tủ điều khiển cũ để kỹ thuật đối chiếu.
Cáp tải, phanh và bộ hãm an toàn là các bộ phận giữ cabin. Kỹ thuật kiểm tra chúng trong mỗi lần bảo trì định kỳ và ghi vào sổ bảo trì.
Thông tin cần gửi để chọn tải trọng
Chủ nhà gửi các thông tin dưới đây qua hotline, Zalo hoặc trang Liên hệ. Kỹ thuật khảo sát rồi đề xuất tải trọng thang máy gia đình hợp với nhà, kèm tốc độ và kích thước cabin.
- Số người thường đi cùng một lượt
- Người dùng chính, ghi rõ nếu có người lớn tuổi hoặc dùng xe lăn
- Đồ hay chở giữa các tầng
- Vật liệu sàn và vách cabin mong muốn: đá, kính, inox
- Kích thước chỗ lắp, số tầng, chiều cao từng tầng